1 Thành phần
Cefaclor (dạng Cefaclor monohydrat): 125 mg/5 ml
Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống [1]
2 Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension có tác dụng gì?
Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm viêm tai giữa, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm trùng da và mô mềm.
==>> Xem thêm sản phẩm khác: Thuốc Ilclor 250mg điều trị viêm tai giữa
3 Cách dùng Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension
3.1 Liều dùng
Người lớn: 250 mg mỗi 8 giờ; hoặc 250-500 mg mỗi 12 giờ trong viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, nhiễm khuẩn tiết niệu dưới, nhiễm khuẩn da. Với các nhiễm nặng: 500 mg mỗi 8 giờ, tối đa 4g/ngày.
Suy thận: Độ thanh thải creatinin 10-50 ml/phút giảm còn 50% liều; <10 ml/phút dùng 25% liều.
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: liều 250 mg-1 g trước thẩm tách, duy trì 250-500 mg mỗi 6-8 giờ giữa các lần lọc máu.
Trẻ em: 20-40 mg/kg/ngày chia 2-3 lần; viêm tai giữa có thể tăng 40 mg/kg/ngày nhưng không quá 1g/ngày, liều tối đa trẻ em 1,5 g/ngày.
Người già: liều Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension như người lớn.
3.2 Cách dùng
Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension dùng đường uống, nên uống lúc đói.
4 Chống chỉ định
Không dùng Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension cho người mẫn cảm với cefaclor hoặc nhóm cephalosporin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Taericon 250mg điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: phát ban, tiêu chảy, tăng bạch cầu ái toan.
Ít gặp: ngứa, mày đay, buồn nôn, nôn, giảm bạch cầu, test Coombs (+), viêm âm đạo, nấm candida.
Hiếm gặp: sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, Lyell, viêm đại tràng màng giả, viêm gan, vàng da, viêm thận kẽ, giảm tiểu cầu, động kinh (khi liều cao/suy thận), rối loạn thần kinh (kích động, lú lẫn, mất ngủ, ảo giác), đau khớp, phản ứng giống bệnh huyết thanh (ban đa dạng, viêm khớp, hạch to) gặp chủ yếu ở trẻ.
6 Tương tác thuốc
Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension + Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor
Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension phối hợp aminoglycoside hoặc Furosemide có thể tăng độc tính trên thận.
Warfarin kết hợp với Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension có thể gây kéo dài thời gian prothrombin.
7 Lưu ý khi dùng thuốc và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension cần lưu ý ở người có tiền sử dị ứng với Cephalosporin hoặc penicillin (do có phản ứng chéo).
Thận trọng khi dùng Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension ở bệnh nhân suy thận nặng và bệnh tiêu hóa, nhất là viêm đại tràng.
Nếu dùng Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension phối hợp với thuốc lợi tiểu mạnh hoặc kháng sinh có độc tính thận thì nên theo dõi chức năng thận.
Cefaclor có thể làm test Coombs dương tính hoặc ảnh hưởng xét nghiệm Glucose niệu dùng thuốc thử khử.
7.2 Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Cefaclor qua được nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ do đó chỉ dùng Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension khi thực sự cần thiết, thận trọng với phụ nữ cho con bú.
7.3 Bảo quản
Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Xử trí: Có thể dùng Than hoạt tính để giảm hấp thu, hỗ trợ thông khí hoặc rửa dạ dày nếu cần.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu Thuốc Axcel Cefaclor-125 Suspension hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo
Thuốc Hiclor (30ml) do Il Dong Pharmaceutical Co., Ltd. sản xuất, chứa Cefaclor, bào chế dạng Siro khô pha hỗn dịch uống, được chỉ định điều trị viêm tai giữa, viêm phổi, viêm hầu họng,…
Hoặc Thuốc Verzat, bào chế dạng Cốm pha hỗn dịch uống, là sản phẩm đến từ thương hiệu Lloyd Laboratories, chứa Cefaclor, được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefaclor thuộc nhóm cephalosporin, diệt khuẩn nhờ ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Hoạt tính in vitro cho thấy hiệu quả trên:
- Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus spp. (cả chủng tạo penicillinase), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
- Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: E. coli, Citrobacter diversus, H. influenzae (kể cả chủng kháng Ampicillin), Klebsiella, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis.
- Vi khuẩn kỵ khí: Peptococcus niger, Peptostreptococcus, Propionibacterium acnes, một số Bacteroides (trừ B. fragilis).
- Cefaclor không tác động trên phần lớn Enterobacter, Serratia, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia retgeri, Pseudomonas, Acinetobacter và các chủng Staphylococcus kháng methicillin, Enterococcus spp.
9.2 Dược động học
Cefaclor hấp thu tốt đường uống, Sinh khả dụng không thay đổi khi dùng với thức ăn nhưng nồng độ đỉnh giảm còn 50-75% và đạt muộn hơn khoảng 45-60 phút. Khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình lần lượt đạt khoảng 7, 13 và 23 µg/ml sau liều 250 mg, 500 mg, 1 g trong vòng 30-60 phút. Khoảng 60-80% Cefaclor được bài tiết trong 2 giờ đầu qua thận, nồng độ tối đa trong nước tiểu sau 8 giờ tương ứng khoảng 600, 900, 1900 mg/l. Thời gian bán thải của Cefaclor ở người khỏe mạnh khoảng 0,6-0,9 giờ, kéo dài 2,3-2,8 giờ ở người suy thận.

Join Health
Liver Health 
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.